WinRAR v3.90 FINAL (x32/x64) – Công cụ nén và giải nén file số 1 thế giới

WinRAR v3.90 FINAL (x32/x64) | 2.01 MB
WinRAR
is a powerful archive manager (Win32, Linux, Mac). RAR files can usually compress content by 8 percent to 15 percent more than ZIP files can. WinRAR is a powerful compression tool with many integrated additional functions to help you organize your compressed archives. It can backup your data and reduce size of email attachments, decompress RAR, ZIP and other files downloaded from Internet and create new archives in RAR and ZIP file format.

WinRAR puts you ahead of the crowd when it comes to compression. By consistently creating smaller archives, WinRAR is often faster than the competition. This will save you disc space, transmission costs AND valuable working time as well. WinRAR is ideal for multimedia files. WinRAR automatically recognizes and selects the best compression method. The special compression algorithm compresses multimedia files, executables and object libraries particularly well.

Features of WinRAR:
– Using WinRAR puts you ahead of the crowd when it comes to compression by consistently making smaller archives than the competition, saving disk space and transmission costs.
– WinRAR provides complete support for RAR and ZIP archives and is able to unpack CAB, ARJ, LZH, TAR, GZ, ACE, UUE, BZ2, JAR, ISO, 7Z, Z archives.
– WinRAR offers a graphic interactive interface utilizing mouse and menus as well as the command line interface.
– WinRAR is easier to use than many other archivers with the inclusion of a special “Wizard” mode which allows instant access to the basic archiving functions through a simple question and answer procedure. This avoids confusion in the early stages of use.
– WinRAR offers you the benefit of industry strength archive encryption using AES (Advanced Encryption Standard) with a key of 128 bits.
– WinRAR supports files and archives up to 8,589 billion gigabytes in size. The number of archived files is, for all practical purposes, unlimited.
– WinRAR offers the ability to create selfextracting and multivolume archives.
Recovery record and recovery volumes allow to reconstruct even physically damaged archives.
– WinRAR features are constantly being developed to keep WinRAR ahead of the pack.

Homepage:- WinRAR archiver, a powerful tool to process RAR and ZIP files

NOTE : để có bản quyền các bạn chỉ việc copy file rarreg.key vào thư mục cài đặt của WinRaR

WinRAR v3.90 FINAL (x32/x64) | 2.01 MB
OR
WinRAR v3.90 FINAL (x32/x64) | 2.01 MB

Advertisements

Adobe After Effects CS4 9.0.0.346 – Trình tạo kỹ xảo số một

Adobe® After Effects® là phần mềm tạo ra hiệu ứng kỹ xảo ảo mạnh nhất hiện nay dành cho hệ PC. Đến với giáo trình căn bản của Adobe® After Effects® bạn sẽ được học về giao diện, cameras và lighting, animation.

Thu, chỉnh sửa, và đưa video vào đĩa, web, và các thiết bị di động.Kể câu chuyện của bạn một cách ấn tượng nhất sử dụng phần mềm Adobe® Premiere® Pro , giải pháp đầu cuối để tạo video hiệu quả giờ bao gồm Adobe OnLocation™ * (chỉ cho Windows®) và Adobe Encore® . Tiết kiệm thời gian từ việc bắt hình nhờ sử dụng Adobe OnLocation through để xuất, mở rộng các tùy chọn qua sự tích hợp với Adobe After Effects®  Professional và Photoshop®  software, và đưa nội dung vào đĩa DVD, Blu-ray, web, và các thiết bi di động

 

Những tính năng hàng đầu:

* Các công cụ hiệu quả để chỉnh sửa
Tạo các hiệu ứng trực quan chất lượng cao qua khung thời gian(timeline) chỉnh sửa. Tạo hiệu ứng quay chậm và các hiệu ứng thời gian khác với khả năng kiểm soát keyframe chính xác và thông tin phản hồi thời gian thực. Chuẩn màu, ánh sáng và các những hiệu ứng khác, các bộ lọc âm thanh, và hơn thế nữa với các công cụ tích hợp nhanh, linh hoạt. Chỉnh sửa phim từ nhiều máy quay một cách dễ dàng và chính xác.

* Tương thích định dạng video toàn diện
Làm việc với định dạng theo ý muốn. Chỉnh sửa mọi định dạng độ nét chuẩn hoặc nét cao, từ băng DV và HDV tới HD và còn nhiều nữa (một vài định dạng có thể cần phần cứng phụ trợ).

* Khả năng tương thích rộng rãi phần cứng và phần mềm cho Mac và Windows
Lựa chọn từ số lượng lớn máy trạm và card thu hình của Mac và Windows® để xây dựng nên hệ thống chỉnh sửa phù hợp với nhu cầu và túi tiền của bạn. Nâng cao hệ thống với các plug-in phụ trợ, bao gồm nhiều phần mềm của Adobe® After Effects®

* Xuất ra đĩa DVD và Blu-ray với công cụ Adobe Encore®
Tạo đĩa DVD và Blu-ray Discs với phần mềm Adobe Encore CS3, giờ có trong Adobe Premiere® Pro CS3. Làm việc với giao diện tác nghiệp và các tính năng tương tự của Adobe Encore từng được dùng để tạo đĩa DVD. Sáng tạo một lần, đưa thành 3 định dạng :tự động chuyển đổi các dự án từ đĩa Blu-ray độ nét cao thành DVD độ nét chuẩn và các phiên bản tương tác cho web .

* Khả năng tích hợp tốt hơn với các ứng dụng của Adobe
Các ứng dụng đồ họa tĩnh và động hàng đầu, Adobe Photoshop® và After Effects, một phần của quá trình xử lí . Nhập và hoạt ảnh các layer của Photoshop. Tự động tạo các file Photoshop phù hợp với cỡ và tỉ lệ khung hình của dự án hiện tại. Kéo và thả hay chép và dán các clip và khung thời gian (timeline) giữa Adobe Premiere Pro  và After Effects Professional.

* Ghi trực tiếp ra đĩa với Adobe OnLocation * (chỉ cho Windows)
Tiết kiệm băng và thời gian nhờ hủy các hình ảnh từ quá trình sản xuất. Ghi video SD(độ nét chuẩn) và HD(độ nét cao) trực tiếp vào ổ cứng sử dụng phần mềm Adobe OnLocation™ , đi cùng với Adobe Premiere Pro. Xem lại ngay lập tức từng cảnh mà không cần quay băng. Adobe OnLocation tự động phát hiện và giải quyết các vấn đề để cho kết quả tốt nhất.

* Giám sát chuyên nghiệp với Adobe OnLocation
Tối ưu chất lượng hình ảnh của camera trong quá trình ghi hình nhờ sử dụng Adobe OnLocation  để nhanh chóng xác định camera của bạn, kiểm tra cấp độ, và giám sát tín hiệu. Sử dụng các công cụ đơn giản giống như phần cứng tương đương của chúng để nhanh chóng và dễ dàng có được kết quả. Màn hình tham chiếu ảo, màn hình dạng sóng, vectorscope, và khả năng phân tích dải âm thanh giúp bạn tránh gặp phải vấn đề và nâng cao chất lượng ghi hình

* Đưa lên web và các thiết bị di động
Giúp video của bạn có thể xem được trên các nền tảng hiện nay và trong tuơng lai. Xuất dưới dạng file SWF FLV . Chuyển đổi dễ dàng các dự án DVD với trình đơn thành SWF để chơi lại trên web. Mã hóa để đưa vào điện thoại di động và các thiết bị di động khác, và mô phỏng chơi trên các thiết bị đó để kiểm tra chất lượng.
Hoạt động nhanh hơn với các công cụ chỉnh sửa mạnh mẽ và linh hoạt. Chơi video với chuỗi âm thanh thời gian thực mà không cần dựng lại. Thay thế clip bất kì trong khung thời gian bởi một clip mới trong khi bảo toàn các thông số và cài đặt của clip được thay thế. Sử dụng các lối tắt để chuyển giữa các bảng dự án và tiết kiệm thời gian .

Yêu cầu hệ thống và ngôn ngữ:

* Intel® Pentium® 4 (BXL 2GHz cho băng DV; 3.4GHz cho băng HDV), Intel Centrino®, Intel Xeon® (BXL dual 2.8GHz cho độ nét cao ), hay BXL Intel Core™ Duo; BXL tương thích tập lệnh SSE2 cần cho hệ thống AMD
* Microsoft® Windows® XP Professional hoặc Home Edition with Service Pack 2 hay Windows Vista™ Home Premium, Business, Ultimate, hay Enterprise (chứng nhận cho các phiên bản 32 bit)
* 1GB RAM cho DV; 2GB RAM cho HDV và HD
* 10GB ổ cứng trống(cần thêm dung lượng trong quá trình cài đặt)
* Ổ cứng 7,200 để chỉnh sửa DV và HDV ; RAID 0 cho HD; nên có hệ thống đĩa SCSI phụ
* màn hình độ phân giải 1,280×1,024 với card đồ họa 32 bit
* Card âm thanh hỗ trợ Microsoft DirectX hoặc ASIO
* Ổ DVD-ROM
* Cần ổ ghi đĩa Blu-ray cho tính năng tạo đĩa Blu-ray
* Ổ ghi DVD+-R để tạor DVD
* Cổng IEEE 1394 tương thích OHCI để thu hình từ DV và HDV, xuất ra băng và chuyển sang thiết bị DV
* QuickTime 7 để sử dụng được các tính năng Quicktime

http://www.adobe.com/go/tryaftereffects

Bạn cần tạo acc tại Adobe để download hoặc sử dụng nick:
user: question_tech24@yahoo.com
pass: 123456

Sau khi đăng nhập chọn ngôn ngữ cho phần mềm bạn cần (cạnh nút Download), cửa sổ download của Adobe sẽ hiện lên (được viết bằng Java)

Crack: http://azsharing.com/oihvpfogx5ic/Adobe_All_Products__thuoc_tech24.vn_v1.02.rar.html

Kéo “ổ cứng” 25GB của SkyDrive về Windows Explorer

Dịch vụ SkyDrive của Microsoft hào phóng biếu không người dùng 25 GB để lưu trữ dữ liệu trực tuyến. Với SkyDrive Explorer, việc chuyển dữ liệu lên SkyDrive sẽ dễ dàng hơn rất nhiều, y như chép dữ liệu vào ổ cứng hệ thống.

Có chức năng tương tự GMail Drive (tạo ra ổ đĩa Gmail trong My Computer), SkyDrive Explorer sẽ  kéo ổ đĩa trực tuyến 25GB của SkyDrive về My Computer giúp việc sao lưu dữ liệu của người dùng diễn ra thuận tiện hơn, không cần dùng đến trình duyệt nữa. Phiên bản mới nhất SkyDrive Explorer 1.0 Beta có dung lượng 1,17MB, tương thích với Windows XP/Vista/7, tải miễn phí tại đây.

Đăng nhập SkyDrive trong My Computer

Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, trong My Computer sẽ xuất hiện thêm ổ đĩa có tên SkyDrive Explorer. Bạn nhấp đôi chuột vào ổ đĩa này để đăng nhập SkyDrive.

Ở hộp thoại Sign In To: SkyDrive Explorer hiện ra, bạn nhập địa chỉ Hotmail hoặc Live.com đầy đủ (bao gồm cả tên miền @hotmail.com hoặc @live.com) vào hộp Windows Live ID và mật khẩu vào hộp Password, rồi bấm Sign In để đăng nhập SkyDrive.

Nếu đang dùng máy tính cá nhân, trước đó bạn có thể đánh dấu chọn hai ô Remember me on this computerRemember my password để ghi nhớ thông tin đăng nhập, lần sau khỏi mất công khai báo lại.

Lưu ý: trường hợp chưa có tài khoản Hotmail hoặc Live.com, bạn đăng ký tại đây để nhận được 25GB không gian lưu trữ dữ liệu trực tuyến từ SkyDrive. 

Trong chốc lát, nội dung của ổ đĩa SkyDrive sẽ hiển thị, trong đó gồm bốn thư mục được tạo sẵn là Công khai (Public), Tài liệu của tôi (My Documents), Yêu thích (Favourites), Yêu thích dùng chung (Shared favourites), cùng các thư mục do bạn tạo ra trước đó (nếu có).

Nội dung ổ đĩa SkyDrive

Tất nhiên, bạn có thể tạo thêm thư mục mới, đổi tên thư mục, xóa thư mục/file bất kỳ, tạo shortcut cho các thư mục SkyDrive trên desktop, chép thêm file/thư mục từ ổ đĩa hệ thống vào ổ đĩa SkyDrive bằng thao tác Copy & Paste, Cut & Paste hoặc kéo thả.

Tốc độ chép file/thư mục vào ổ đĩa SkyDrive nhanh hay chậm tùy thuộc tốc độ đường truyền Internet cũng như dung lượng file/thư mục.

Lưu ý:

– Dung lượng file tối đa hỗ trợ chép vào ổ đĩa SkyDrive là 50MB, đúng bằng mức giới hạn dung lượng file tải lên SkyDrive thông qua trình duyệt.  

– Mỗi khi đăng xuất khỏi Windows hoặc khởi động lại máy, bạn cần đăng nhập lại ổ đĩa SkyDrive.

– Theo thử nghiệm, dù SkyDrive Explorer là phần mềm hoàn toàn “sạch”, song công nghệ SONAR 2 của Norton 360 v4 Beta lại nhận dạng SkyDrive Explorer là đối tượng nguy hiểm, dựa trên hành vi lúc cài đặt. Các trình antivirus, Internet Security của hãng khác thì không như vậy.

Ghi đĩa CD/DVD có khả năng chống sao chép

Hai thủ thuật nêu trong bài viết sẽ giúp bạn tạo ra một đĩa CD dữ liệu, audio hay video chỉ có thể đọc được mà không thể copy được theo cách thông thường…

Ghi đĩa là việc đơn giản, nhưng ghi một đĩa có khả năng chống sao chép thì phức tạp hơn nhiều. Có 2 cách để chống sao chép đĩa, cả hai đều hoạt động trên nguyên lý là tự gây lỗi ổ đĩa bằng cách làm tràn bộ đệm, làm cho đĩa vẫn hoạt động được nhưng không thể sao chép được.

Cách 1

Đây là một mẹo nhỏ giúp bạn ghi đĩa CD/DVD có khả năng chống sao chép mà không cần bất cứ phần mềm nào hỗ trợ, ngoài Nero Burning. Trước tiên bạn tạo một file ảnh (file iso chẳng hạn, trong đó có chứa nội dung mà bạn cần ghi ra đĩa), sau đó bạn nhập (add) thêm file vào sao cho dung lượng của file bạn đang tạo đó có dung lượng lớn (1 – 2 GB) và bạn tiến hành ghi như bình thường.

Trong quá trình ghi, toàn bộ phần dữ liệu ban đầu (dữ liệu cần ghi của bạn) sẽ được ghi vào đĩa như bình thường. Đến phần dữ liệu thêm vào, khi đó đã vượt quá dung lượng đĩa, phần mềm sẽ báo lỗi, nhưng bạn đừng lo, bạn đã có trong tay một chiếc đĩa có nội dung của mình mà không ai có thể sao chép, nhưng vẫn đọc được.

Để làm được file iso này bạn thực hiện như sau: tạo định dạng file cần ghi (data, music, VCD…) và add các file của bạn vào. Sau khi hoàn tất file iso, bạn sẽ thêm một số lượng file nữa vào sao cho dung lượng file ảnh (image) này lớn hơn dung lượng của đĩa CD là được.

Tiến hành ghi với Virtual Device (đây là một tính năng của Nero trong phần Choose Recorder). Chương trình sẽ tạo trên đĩa cứng của bạn một file ảnh với dung lượng thật file ảnh đó (sẽ không có lỗi gì trong giai đoạn này do đĩa cứng có dung lượng lớn hơn dung lượng của file ảnh). File ảnh tạo ra bạn sẽ dùng nó để tạo chiếc CD chỉ xem mà không copy được, và mọi dữ liệu vẫn dùng được.

Cách 2

Đây là cách dùng các chương trình cấm sao chép (copy) đĩa, thường với mục đích bảo vệ bản quyền. Các chương trình thông dụng là: AiOCopyProtection, TZ Copy Protection 1.5.5, Ultra ISO Premium 8.6.0.1936, WTM CD Protect 1.97.3, Fireburner 2.2.1…

Lâu nay ta thường hay nghe nói đến các công nghệ chống sao chép CD cực kỳ mắc tiền của các hãng nổi tiếng trên thế giới như Sony, Philips, nhưng với người dùng thông thường, làm sao có đủ tiền mua các công nghệ chống sao chép đó? Rất may là có một phần mềm rất nhỏ gọn có thể giúp bạn dễ dàng làm việc này, đó là WTM CD-Protect.

Nguyên lý làm việc của WTM CD-Protect rất đơn giản, đó là tự tạo ra lỗi trong lúc tạo đĩa CD gốc nhằm gây trở ngại cho bất cứ ai muốn sao chép đĩa này.

Giao diện WTM CD Protect

Để thực hiện, bạn bấm Add errors để bắt đầu “lỗi hóa” tập tin cần ghi.

Ở đây có năm tùy chọn, bạn chọn cái nào cũng được, sau đó bấm vào nút Error Files để thêm tập tin lỗi. Bạn càng thêm nhiều tập tin lỗi thì đĩa CD tạo ra sau này càng khó bị sao chép. Các tập tin lỗi sẽ nằm trong thư mục cài đặt của WTM CD-Protect (tập tin có đuôi là imp). Vào thư mục này, bạn chọn tập tin image.imp, bấm nút Open để kích hoạt tập tin lỗi.

Bây giờ tập tin lỗi sẽ có tên là image.imp.cry và nằm ở thư mục của WTM CD-Protect. Bạn hãy chép tập tin này vào thư mục chứa dữ liệu cần ghi, sau đó sửa tên tập tin image.imp.cry thành image.imp và ghi chung với các dữ liệu chính.

Lưu ý: Khi “lỗi hóa” nhiều tập tin trong mớ dữ liệu muốn ghi để gây khó khăn cho các “copier” sau này, bạn phải hy sinh một dung lượng đĩa tương đương với mức sao chép khó của CD đó. Do đó bạn phải giữ đĩa CD, DVD thật kỹ tránh tình trạng đĩa bị trầy xước.

Dồn phân mảnh đĩa cứng với tốc độ vượt trội

Trên đường đua tốc độ dồn phân mảnh đĩa cứng, hiếm có đối thủ nào qua mặt được Auslogics Disk Defrag. Phiên bản Auslogics Disk Defrag 3.0 mới được Hãng Auslogics Software trình làng, càng khẳng định vững chắc điều đó.

Không chỉ cải thiện tốc độ dồn phân mảnh từ 30-50% so với phiên bản trước, Auslogics Disk Defrag 3.0 còn được bổ sung một vài tính năng đáng giá như: dồn phân mảnh nhiều ổ đĩa một lần, vừa dồn phân mảnh vừa tối ưu không gian lưu trữ cho đĩa cứng bằng việc sắp xếp tất cả file nằm sát nhau, cơ chế Real Time Priority sử dụng thêm tài nguyên CPU để tăng tốc dồn phân mảnh đĩa cứng hơn nữa. Bên cạnh đó, chế độ dồn phân mảnh đĩa cứng tự động khi máy tính ở trạng thái nhàn rỗi của Auslogics Disk Defrag 3.0 cũng được tối ưu.

Bạn tải miễn phí phiên bản Auslogics Disk Defrag 3.0.2.40 tại đây, dung lượng 2,04MB, tương thích với Windows XP/Vista/2003/2008/7 32-bit và 64-bit.

Sau khi khởi động, bạn nên thiết lập những thông số cần thiết cho Auslogics Disk Defrag 3.0 trước khi dồn phân mảnh ổ đĩa, bằng cách vào menu Settings > Programs Settings.

– Trong hộp thoại mở ra, tại thẻ General bạn sẽ thấy bốn tùy chọn: Start automatically on Windows logon (cho chương trình khởi động chung với Windows), Integrate Disk Defrag into Windows Explorer context menus (tích hợp dòng lệnh dồn phân mảnh của chương trình lên menu chuột phải của Windows Explorer). Hộp Color Theme cho bạn thay đổi tông màu biểu thị các vùng phân mảnh.

– Ngoài hai tùy chọn Remove user temporary files before defragmenting (loại bỏ file tạm trước khi dồn ổ đĩa) và Skip fragments larger than (không dồn những file quá dung lượng chỉ định, chẳng hạn chọn 100MB để bỏ qua những file video, ISO, Ghost… có dung lượng từ 100MB trở lên) giúp đẩy nhanh tốc độ dồn ổ đĩa, thẻ Algorithms còn cung cấp thêm một tùy chọn mới là Move system files to the beginning of the disk (di chuyển file hệ thống lên đầu ổ đĩa nhằm cải thiện tốc độ truy xuất dữ liệu nhưng sẽ làm giảm tốc độ dồn ổ đĩa).              

– Chuyển sang thẻ Schedule, bạn có thể lên lịch để chương trình dồn ổ đĩa định kỳ bằng cách đánh dấu ô Run on Schedule, tiếp đó xác định lịch thông qua các tùy chọn phía dưới như: How often? (hằng ngày, hằng tuần hoặc hằng tháng; tốt nhất là chọn hằng tuần), Day (vào ngày nào), Time (vào giờ nào), Which drive? (những ổ đĩa nào sẽ dồn phân mảnh). Tùy chọn Create report after defragmention có mục đích tạo thông báo sau khi dồn ổ đĩa xong (bấm nút Browse Reports folder để truy xuất đến thư mục lưu file thông báo).

– Thẻ Exlusions cho phép bạn lập danh sách những thư mục mà chương trình sẽ không dồn phân mảnh thông qua nút Add (chẳng hạn thư mục chứa những file video dung lượng lớn).

Cấu hình xong, bạn bấm OK để xác nhận.

Hộp thoại cấu hình Auslogics Disk Defrag 3.0

Lưu ý: Cũng trên menu Settings, ngoài ba lựa chọn cũ, phía trong menu Defrag Priority nay có thêm tùy chọn Real Time Priority để thiết lập sự ưu tiên của CPU theo thời thực cho chương trình lúc dồn ổ đĩa, tuy nhiên trong thời gian này bạn không nên chạy thêm ứng dụng nào khác vì dễ làm treo máy. 

Chọn chế độ dồn phân mảnh

Trở lại giao diện chính của Auslogics Disk Defrag 3.0, bạn bỏ chọn bớt những ổ đĩa không muốn dồn phân mảnh (mặc định là chọn hết), bấm vào nút xổ xuống bên phải nút Defrag và lựa chọn một trong hai lệnh: Defrag (chỉ dồn phân mảnh đơn thuần) hoặc Defrag & Optimize (vừa dồn phân mảnh vừa tối ưu không gian lưu trữ cho ổ đĩa; thời gian diễn ra lâu hơn khá nhiều so với tính năng Defrag).

Nếu ổ đĩa chỉ còn trống ít hơn 10%, hộp thoại cảnh báo lập tức sẽ xuất hiện. Lúc đó, bạn bấm No để tiếp tục việc dồn phân mảnh ổ đĩa.

Lưu ý: tốc độ dồn phân mảnh ổ đĩa được định dạng theo hệ thống tập tin NTFS luôn nhanh hơn ổ đĩa định dạng theo FAT32.

Trong thời gian ngồi chờ chương trình làm việc, bạn có thể chọn thẻ Files để xem qua danh sách những file, thư mục bị phân mảnh. Nếu muốn chương trình bỏ qua file/thư mục nào để rút ngắn thời gian dồn phân mảnh, bạn bấm phải chuột vào nó và chọn lệnh Add to ignore list. Lệnh Open Contating Folder để liên kết đến file/thư mục đó trong Windows Explorer.

Trong trường hợp không có nhiều thời gian ngồi chờ, bạn đánh dấu luôn tùy chọn Shut down after defragmention để chương trình tự động tắt máy tính khi quá trình dồn phân mảnh ổ đĩa hoàn tất, sau đó đi làm việc khác.

Diễn tiến của quá trình vừa dồn phân mảnh vừa tối ưu ổ đĩa

Muốn kích hoạt tính năng tự động dồn phân mảnh ổ đĩa mỗi khi máy tính ở trạng thái nhàn rỗi (không có người dùng đến), bạn bấm vào biểu tượng phía dưới góc trái giao diện, đánh dấu tùy chọn Auto-defrag when system is idle for, rồi chọn tiếp khoảng thời gian nhàn rỗi trong hộp kế bên (mặc định là 10 phút). Nếu chỉ muốn chương trình tự động dồn phân mảnh riêng ổ đĩa cài Windows (khuyến cáo), bạn giữ nguyên tùy chọn Auto-defrag the system disk only.

Tùy chọn Pause when CPU and disk usage exceeds nhằm tạm hoãn quá trình dồn ổ đĩa tự động khi CPU và dung lượng đĩa bị sử dụng vượt quá số phần trăm chỉ định ở hộp kế bên. Thiết lập xong, bạn bấm nút Back To Discs để quay lại giao diện chính của chương trình.

Giấu dữ liệu trong ổ đĩa bảo mật

Có nhiều cách bảo vệ dữ liệu quan trọng máy tính khỏi sự soi mói của người khác như: ẩn thư mục, ổ đĩa; khóa thư mục bằng mật khẩu; mã hóa thư mục, ổ đĩa,… Bài này xin giới thiệu một phương pháp khác, tuy không quá mới lạ nhưng cực kỳ hiệu quả: giấu dữ liệu trong ổ đĩa bảo mật bằng phần mềm Secret Disk.

Secret Disk giúp bạn tạo ra một ổ đĩa bảo mật trong hệ thống để cất giấu những dữ liệu nhạy cảm. Điểm đặc biệt là ổ đĩa bảo mật này sẽ được cài khóa bảo vệ cũng như có thể “tàng hình” bất cứ lúc nào. Do đó, nếu không biết chính xác mật khẩu bảo vệ thì không ai có thể truy cập dữ liệu cất giấu bên trong ổ đĩa bảo mật.

Phiên bản Secret Disk 1.16 có dung lượng 2.01MB, tương thích Windows XP/Vista/7, được cung cấp miễn phí tại đây.

Hộp thoại Choose Your Password xuất hiện trong quá trình cài đặt yêu cầu bạn chọn mật khẩu bảo vệ ổ đĩa bảo mật. Bạn nhập mật khẩu tùy thích hộp Choose password (từ sáu kí tự trở lên, nên kết hợp chữ cái với số cho an toàn), nhập lại mật khẩu vào Repeat password, rồi bấm nút Set Password để thiết lập. 

Thiết lập mật khẩu bảo vệ ổ đĩa bảo mật

Hộp thoại Secret Disk hiện ra kế đó cho biết mật khẩu đã được thiết lập và hỏi bạn có muốn xử lý ổ đĩa bảo mật bây giờ hay không. Bạn bấm nút Yes để đồng ý, nhập mật khẩu vừa khai báo ở trên vào hộp Your Password và bấm nút Unlock.

Ngay lập tức, ổ đĩa bảo mật sẽ xuất hiện trong cửa sổ My Computer. Điều dễ nhận thấy: tuy khác kí tự (X: chẳng hạn) nhưng ổ đĩa bảo mật có nhãn giống với ổ đĩa cài Windows, hơn nữa cũng mượn dung lượng của ổ đĩa cài Windows để lưu trữ dữ liệu mà bạn muốn cất giấu.

Tiếp theo, bạn chỉ việc chép những dữ liệu quan trọng vào ổ đĩa bảo mật này, với thao tác tương tự như lúc thực hiện với ổ đĩa hệ thống khác.

Xong xuôi, bạn bấm phải chuột vào biểu tượng ổ khóa trên khay hệ thống và chọn Lock (hoặc nhấn phím F8) để làm “bốc hơi” ổ đĩa bảo mật khỏi My Computer.

Nội dung ổ đĩa bảo mật trong My Computer

Trên menu xuất hiện khi bấm phải chuột vào biểu tượng ổ khóa trên khay, còn có hai lệnh đáng chú ý:

– Show in Explorer: hiện nội dung ổ đĩa bảo mật trong My Computer.

Settings: mở cửa sổ thiết lập thông số nâng cao cho Secret Disk, song yêu cầu bạn phải điền mật khẩu bảo vệ vào hộp Your Password rồi bấm nút Login. Hộp thoại mở ra gồm 8 tùy chọn: Suggest to unlock Secret Disk on Windows startup (gợi ý khóa ổ đĩa bảo mật mỗi khi đăng nhập vào Windows), Open Secret Disk in Explorer after unlocking (hiện nội dung ổ đĩa bảo mật trong My Computer sau khi mở khóa), Show confirmation message after Secret Disk is locked (hiện thông báo xác nhận khi khóa ổ đĩa bảo mật), Warn me if any bad attempt made to unlock Secret Disk (cảnh báo cho bạn biết nếu bất cứ ai định mở ổ đĩa bảo mật nhưng lại dùng mật khẩu không chính xác), Lock Secret Disk if screen saver launched (khóa ổ đĩa bảo mật khi screen saver kích hoạt), Lock Secret Disk if I press F8 (khóa nhanh ổ đĩa bảo mật bằng phím F8), Hide tray agent icon (ẩn biểu tượng chương trình trên khay), Ask for a password when opening Dashboard (yêu cầu mật khẩu khi mở Dashboard). Thiết lập xong, bấm bấm Apply để xác nhận.

Lưu ý: Để thay đổi mật khẩu bảo vệ ổ đĩa bảo mật, bạn bấm nút Change Password, nhập mật khẩu mới vào hộp Choose Password, nhập lại vào hộp Repeat Password, rồi bấm Set Password để xác nhận. Trong hộp thoại hiện ra, bạn cũng bấm Yes nếu muốn mở ổ đĩa bảo mật trong My Computer.

Cấu hình nâng cao Secret Disk

Sau khi khóa ổ đĩa bảo mật, muốn truy xuất lại để chép thêm dữ liệu quan trọng vào, bạn bấm đôi vào shortcut Secret Disk trên desktop, bấm tiếp nút Unlock, nhập mật khẩu vào hộp Your Password và bấm nút Unlock là được.

Sao chép dữ liệu cực nhanh với ExtremeCopy và TeraCopy

ExtremeCopy và TeraCopy là các công cụ hoàn toàn miễn phí cho phép bạn tăng tốc độ sao chép dữ liệu trong Windows một cách nhanh chóng.

TeraCopy giúp tăng tốc tải file rất nhanh

Đầu tiên bạn có thể tải công cụ này về trực tiếp tại đây, tương thích với hệ điều hành Windows XP/Vista/7. Sau khi tải về, bạn có thể giải nén và chạy file cài đặt bên trong. Cài đặt xong, ExtremeCopy sẽ tự động tích hợp vào hệ thống của bạn. Chỉ cần bạn thực hiện thao tác sao chép một tập tin hay thư mục nào đó, ExtremeCopy sẽ tự động được kích hoạt với tốc độ sao chép cực kỳ nhanh.

Thử nghiệm với một thư mục có dung lượng 2.49GB, tốc độ sao chép chỉ mất 1 phút 12 giây với tốc độ sao chép lên đến 24.4MB/s. Tuy nhiên, tốc độ tải của ExtremeCopy nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào cấu hình máy cũng như các tác vụ chạy trong máy. Nó khai thác CPU và bộ nhớ RAM để tăng tốc nên nếu bạn cảm thấy tốc độ chậm hãy tắt nó đi hoặc tắt bớt các ứng dụng đang hoạt động.

Để cấu hình cho ExtremeCopy, bạn truy cập vào đường dẫn Start > Programs > ExtremeCopy rồi chọn Configuration.

Cửa sổ thiết lập của ExtremeCopy

Tại đây bạn có thể thiết lập cho công cụ tự thu nhỏ xuống khay taskbar khi sao chép tập tin, cho phép phát ra âm thanh thông báo khi quá trình sao chép hoàn tất, sử dụng làm công cụ mặc định khi sao chép để thay thế công cụ sao chép sẵn có của Windows.

Nhìn chung, nhược điểm của ExtremeCopy chính là việc không thể resume lại thao tác sao chép dữ liệu khi bạn tạm ngưng. Để khắc phục nhược điểm này, bạn có thể nhờ đến công cụ có tên TeraCopy, tải về miễn phí tại đây.

TeraCopy sẽ cho phép bạn có thể tiến hành thực hiện sao chép các tập tin với tốc độ khá nhanh, được đánh giá gấp ba lần so với công cụ sao chép sẵn có của Windows nhưng vẫn chậm hơn đến ba lần tốc độ của ExtremeCopy. Ưu điểm của TeraCopy cho phép tiếp tục (resume) thao tác sao chép nếu gặp lỗi trong quá trình thực hiện. Bên cạnh đó nó cũng liệt kê chi tiết các thao tác chép từng tập tin nếu như bạn thực hiện sao chép nhiều tập tin.

Nhược điểm của TeraCopy là khi bạn sao chép những tập tin ảnh hay thư mục có nhiều tập tin nhỏ thì chương trình làm việc thậm chí còn chậm hơn cả tốc độ của công cụ copy sẵn mà Windows mang lại cho bạn.

Nhìn chung, cả hai công cụ tăng tốc sao chép này cho phép bạn có thể nâng tốc độ sao chép lên nhiều lần so với tốc độ của công cụ mà Windows mang lại. Tuy nhiên, chính vì tốc độ sao chép quá nhanh nên nhiều khi tập tin sao chép ở đích sẽ không thể đọc được.

Để khắc phục tình trạng này bạn cần kiểm tra chúng sau khi thực hiện sao chép, nếu không được có thể gỡ bỏ để sử dụng công cụ sẵn có của Windows. Dĩ nhiên bạn sẽ phải chịu tốc độ chậm hơn với hiệu quả làm việc cao hơn.